HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Luật sư Phan Kế Hiền 0915.988.383
HOTLINE
Email
LIÊN HỆ

THỐNG KÊ TRUY CẬP
HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Nội dung

Quy định

Căn cứ

Đối tượng:

Công dân Việt Nam với người nước ngoài (người nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam); công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất 1 bên định cư ở nước ngoài.

Người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại VN kết hôn với nhau.

Khoản 1 điều 19 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn

-UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân VN thực hiện đăng ký kết hôn giữa:

+ công dân VN với người nước ngoài

+ công dân VN cư trú ở trong nước với công dân VN định cư ở nước ngoài

+ công dân VN định cư ở nước ngoài với nhau

+ công dân VN đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân VN hoặc với người nước ngoài.

- Người nước ngoài cư trú tại VN có yêu cầu đăng ký kết hôn thì UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên

Điều 37 Luật Hộ tịch 2014

 

UBND cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân VN thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của VN tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của VN nơi công dân VN thường trú.

Khoản 1 Điều 18 NĐ 123/2015/NĐ-CP

Hồ sơ đăng ký kết hôn

1.Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định.

2. Giây xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trang hôn nhân của công dân Việt Nam  được cấp chưa quá 6 tháng; giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nơi người đó là công dân cấp chưa quá 6 tháng ( trong trường hợp pl nước ngoài k quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận quyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó)

3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của VN hoặc ngước ngoài cấp chưa quá 6 tháng xác nhận người đó k mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

4. Đối với công dân VN đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân VN tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật VN.

5.  Đối với công dân VN cư  trú ở nước ngoài: bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú

Đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại VN kết hôn với nhau: thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp, bên nam, nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

- Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Nơi nộp HS

Một trong hai bên nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp nếu đăng kí kết hôn tại VN hhoặc Cq đại diện nếu đăng ký kết hôn tại Cq đại diện

Khoản 1 điều 21 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Thời hạn giải quyết

Đăng ký kết hôn tại VN: không quá 25 ngày, kể từ ngày Sơ Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. (có thể kéo dài thêm không quá 10 ngày nếu cần xác minh thêm thông tin).

Cơ quan đại diện: không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lợp lệ và lệ phí. (trường hợp cần xác minh thông tin theo quy định thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày).

Điều 22 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Lệ phí

Không quá 1.500.000 đồng

Điều b1 mục 2b Thông tư 02/2014/TT-BTC

 





CÔNG TY LUẬT TNHH BẢO TÍN
Địa chỉ: Số 33 đường Mạc Thái Tổ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
SĐT    : 0915.988.383
Web    : luatbaotin.com.vn        Email: luatbaotin.vn@gmail.com